bỏ rơi
Định nghĩa
- Động từ:
- Để lại phía sau, bỏ lại: Hành động cố ý hoặc vô tình để ai đó hoặc cái gì đó ở lại phía sau, không mang theo hoặc không tiếp tục quan tâm, chăm sóc.
- Từ bỏ, không còn quan tâm đến: Hành động chấm dứt sự hỗ trợ, tình cảm hoặc trách nhiệm đối với một người, một nhóm hoặc một việc nào đó, khiến họ cảm thấy cô đơn, vô vọng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chiếc xe đua dẫn đầu đã bỏ rơi tất cả các đối thủ phía sau. (Nghĩa: để lại phía sau)
- Không ai nên bỏ rơi bạn bè của mình trong lúc khó khăn. (Nghĩa: từ bỏ, không giúp đỡ)
- Cô ấy cảm thấy bị bỏ rơi khi mọi người trong gia đình đều bận rộn. (Nghĩa: cảm giác bị bỏ mặc, không được quan tâm)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bỏ rơi rơi": Cách nói nhấn mạnh, diễn tả cảm giác bị bỏ mặc một cách đáng thương, cô độc.
- Đứa trẻ ngồi bỏ rơi rơi một mình ở góc sân.
- "bỏ rơi mặc": Cách nói nhấn mạnh sự thờ ơ, phó mặc, không đoái hoài đến số phận của người/ vật bị bỏ lại.
- Họ bỏ rơi mặc con thuyền trôi dạt trên biển.
Biến thể và từ gần giống
- Bỏ mặc (động từ): Thờ ơ, không quan tâm đến, để mặc cho (thường mang sắc thái tiêu cực mạnh hơn).
- Anh ta bỏ mặc lời cầu xin của người khác.
- Ruồng bỏ (động từ): Từ bỏ, đuổi đi một cách tàn nhẫn, thường trong quan hệ gia đình, huyết thống.
- Gia đình không nên ruồng bỏ con cái vì lỗi lầm của chúng.
- Lãng quên (động từ): Quên đi, không còn nhớ đến (nguyên nhân có thể do vô tình).
- Thời gian đã khiến anh lãng quên những kỷ niệm cũ.
Từ đồng nghĩa
- Vứt bỏ: Vứt đi, coi như không còn giá trị (thường dùng cho đồ vật, đôi khi cho người với sắc thái rất nặng nề).
- Từ bỏ: Tự nguyện chấm dứt, rời bỏ (có thể dùng cho ý tưởng, thói quen, con người).
- Bỏ lại: Để lại ở phía sau (nghĩa cụ thể về không gian, có thể ít hàm ý tình cảm hơn).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ (phrasal verb) phổ biến nào riêng cho từ "bỏ rơi" trong tiếng Việt. Hành động thường được diễn đạt trực tiếp bằng động từ "bỏ rơi" kết hợp với tân ngữ.)
Thành ngữ liên quan
- Bơ vơ, bỏ rơi: Cụm từ diễn tả tình trạng cô đơn, lẻ loi, không nơi nương tựa.
- Sau trận lũ, nhiều đứa trẻ trở nên bơ vơ, bỏ rơi.
- Chạy trước bỏ rơi sau: Thành ngữ châm biếm chỉ việc chỉ lo cho bản thân mình, bỏ mặc người khác.
- Làm việc nhóm mà tư tưởng chạy trước bỏ rơi sau thì sẽ thất bại.